Get Adobe Flash player

Bản đồ Huyện Văn chấn

Thư viện Video

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngày xuất bản: 29/10/2014 8:25:07 SA
Lượt đọc: 3557

I. TÊN THỦ TỤC:Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

 

     II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

     Bước 1:Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ quyết định thu hồi đất, có trách nhiệm thực hiện theo các bước dưới đây) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

     Bước 2:Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;

     Bước 3:Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

     + Đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính thì ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

     + Đối với trường hợp tách thửa hoặc trường hợp hợp thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;

      Bước 4:Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc;

      Bước 5: Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,  2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

     + Cán bộ viết phiếu thu phí và lệ phí. Người nhận Giấy chứng nhận nộp tiền trực tiếp cho cán bộ ghi phiếu thu phí và lệ phí.

     + Cán bộ trả Giấy chứng nhận yêu cầu người nhận Giấy chứng nhận ký nhận vào Sổ cấp giấy chứng nhận.

     + Trường hợp người đến nhận hộ giấy chứng nhận thì phải có giấy uỷ quyền.

     III. CÁCH THỰC HIỆN:  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

     IV. HỒ SƠ:

     a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

     + Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa.

     + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận).

     + Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm k và Điểm l Khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

     b) Số lượng hồ sơ:01 bộ

     V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:Thời gian thực hiện không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC:  Hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

     VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

     a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện.

     b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Tài nguyên và Môi trường

     VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     IX. PHÍ,LỆ PHÍ:

     + Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức thu như sau:

     Đất làm nhà ở:

Quy mô diện tích từ 100m2 trở xuống: 80.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 100m2 đến 200m2: 90.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 200m2 đến 40m2: 110.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 400m2 trở lên: 110.000 đồng

     Đất sản xuất:

Quy mô diện tích 0,1ha trở xuống: 105.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,1ha đến 0,2ha: 120.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,2ha đến 0,3ha: 130.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,3ha đến 0,4ha: 140.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,4ha đến 0,5ha: 155.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,5ha trở lên: 210.000 đồng

     Đất kinh doanh:

Quy mô diện tích từ 0,1ha trở xuống: 140.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,1ha đến 0,2ha: 180.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,2ha đến 0,3ha: 200.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,3ha đến 0,4ha: 220.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,4ha đến 0,5ha: 240.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,5ha trở lên: 500.000 đồng

     + Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

     Tại phường: 25.000 đồng/một giấy đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất; 100.000 đồng/một giấy đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     Tại các khu vực khác: 15.000 đồng/một giấy đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất; 50.000 đồng/một giấy đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     + Mức thu lệ phí đăng ký biến động:

Tại phường: 20.000 đồng/ giấy;

Tại các khu vực khác: 10.000 đồng/ giấy.   

     X. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TTHC:Không

     XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ

     +  Luật Đất đai 2003;

     + Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;

     + Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

     + Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

     + Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

     + Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

     + Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

     + Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;

     + Thông tư 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

     + Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

     + Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

     + Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

     + Quyết định 03/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

     + Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

     XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI  

     + Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

     + Tờ khai Lệ phí trước bạ nhà, đất;

     + Tờ khai tiền sử dụng đất (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất).


  Liên kết