Get Adobe Flash player

Bản đồ Huyện Văn chấn

Thư viện Video

Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

Ngày xuất bản: 29/10/2014 8:50:55 SA
Lượt đọc: 3678

I. TÊN THỦ TỤC: Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu.

 

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1:  Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu gửi hồ sơ về Phòng Kinh tế/kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

Bước 2:  Cán bộ, công chức phòng Kinh tế/ Kinh tế hạ tầng kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của Tổ chức, cá nhân vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần .

+ Cán bộ, công chức tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết.

+ Trong trường hợp hồ sơ và các điều kiện đáp ứng yêu cầu cán bộ, công chức viết phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Phòng Kinh tế/kinh tế hạ tầng trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 + Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng có văn bản yêu cầu tổ chức cá nhân bổ sung.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại phòng Kinh tế/ Kinh tế hạ tầng vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và nộp lại giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, nộp phí nhận biên lai thu phí.

III. CÁCH THỰC HIỆN:

+ Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước;

+ Qua bưu điện.

IV. HỒ SƠ:

Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - theo mẫu   Phụ lục 31, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế;

+ Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

d) Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh;

+ Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

+ Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

+ Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

a) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

b) Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

+ Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TTHC: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Tổ chức, cá nhân

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế/ Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/ Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

IX. PHÍ, LỆ PHÍ:

 - Lệ phí thẩm định kinh doanh, kho hàng: 1.200.000 đồng/điểm.

            - Lệ phí cấp mới Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá: 200.000 đồng.

            - Đối với tổ chức, cá nhân tại khu vực khác ngoài địa bàn thành phố, thị xã bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng quy định.

X. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TTHC:

+ Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

+ Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

+ Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

+ Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

+ Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

+ Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công  Thương tỉnh công bố

+ Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định 94/2012/NĐ-CP

XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

+ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

+ Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.

XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI:

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu-Phụ lục 31, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công thương.

 


  Liên kết