Get Adobe Flash player

Bản đồ Huyện Văn chấn

Thư viện Video

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường.

Ngày xuất bản: 29/10/2014 8:29:26 SA
Lượt đọc: 3535

I. TÊN THỦ TỤC: Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường.

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

Bước 2: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và  thực hiện các công việc sau:

+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường để kiểm tra, xác nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; kiểm tra, xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản. Ủy ban nhân dân phường công bố công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.

+ Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

+ Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Bước 4: Trả Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

+ Cán bộ viết phiếu thu phí và lệ phí. Người nhận Giấy chứng nhận nộp tiền trực tiếp cho cán bộ ghi phiếu thu phí và lệ phí.

+ Cán bộ trả giấy chứng nhận yêu cầu người nhận Giấy chứng nhận ký nhận vào Sổ cấp giấy chứng nhận.

+ Trường hợp người đến nhận hộ Giấy chứng nhận thì phải có giấy uỷ quyền.

III. CÁCH THỰC HIỆN:  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

IV. HỒ SƠ:

a) Thành phần hồ sơ:

+  Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 7, Điều 10, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: Thời gian thực hiện không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc (không kể thời gian kiểm tra, xác nhận, công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp cần xác minh điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời hạn được tính thêm 5 ngày làm việc.

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC:  Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hũu nhà ở tại Việt Nam.

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

c) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân phường .

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

IX. PHÍ,LỆ PHÍ:

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

Đất làm nhà ở (đất ở):

Quy mô diện tích từ 100m2 trở xuống: 80.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 100m2 đến 200m2: 90.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 200m2 đến 40m2: 110.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 400m2 trở lên: 160.000 đồng

Đất sản xuất:

Quy mô diện tích 0,1ha trở xuống: 105.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,1ha đến 0,2ha: 120.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,2ha đến 0,3ha: 130.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,3ha đến 0,4ha: 140.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,4ha đến 0,5ha: 155.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,5ha trở lên: 210.000 đồng

Đất kinh doanh:

Quy mô diện tích từ 0,1ha trở xuống: 140.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,1ha đến 0,2ha: 180.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,2ha đến 0,3ha: 200.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,3ha đến 0,4ha: 220.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,4ha đến 0,5ha: 240.000 đồng

Quy mô diện tích từ trên 0,5ha trở lên: 500.000 đồng

+ Mức thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 100.000 đồng/một giấy.

X. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TTHC: Không

XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;

+ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

+ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất;

+ Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất;

+ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

+ Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái;

+ Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI  

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất);

+ Tờ khai lệ phí trước bạ;

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


  Liên kết